Monthly Archives: Tháng Tư 2014

Quyết định 24/2012/QĐ-TTg về chính sách đầu tư phát triển rừng đặc dụng giai đoạn 2011-2020

Xem chi tiết tại đây

Nguồn: http://thuvienphapluat.vn/

Quyết định số 126/QĐ – TTg của Thủ tướng Chính phủ : Về việc thí điểm chia sẻ lợi ích trong quản lý, bảo vệ và phát triển bền vững rừng đặc dụng

Xem chi tiết tại đây

Nguồn: http://vanban.chinhphu.vn/

Quyết định 218/ QĐ-TTg về chiến lược quản lý hệ thống rừng đặc dụng, khu bảo tồn biển, khu bảo tồn vùng nước nội địa Việt Nam

Quyết định được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt đến năm 2020, tầm nhìn 2030

Xem chi tiết tại đây

Nguồn: http://thuvienphapluat.vn/

Nghị quyết số 30-NQ/TW ngày 12/3/2014 của Bộ Chính trị về tiếp tục sắp xếp, đổi mới và phát triển, nâng cao hiệu quả hoạt động của công ty nông, lâm nghiệp

Sau mười năm các bộ, ngành, địa phương và doanh nghiệp đã tích cực triển khai thực hiện Nghị quyết số 28-NQ/TW, ngày 12/3/2014, Bộ Chính trị ban hành Nghị quyết số 30-NQ/TW nhằm tiếp tục sắp xếp, đổi mới và phát triển, nâng cao hiệu quả hoạt động của các công ty nông, lâm nghiệp.

Xem chi tiết tại đây

Nguồn: http://dangcongsan.vn/

Luật đất đai

Luật đất đai hợp nhất số 30/VBHN-VPQH của Văn phòng quốc hội ngày 18 tháng 12 năm 2013, quy định về quyền hạn và trách nhiệm của Nhà nước đại diện chủ sở hữu toàn dân về đất đai và thống nhất quản lý về đất đai, chế độ quản lý và sử dụng đất đai, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất.

Xem chi tiết tại đây

Nguồn: http://www.moj.gov.vn/

Luật Bảo vệ và Phát triển Rừng năm 2004

Căn cứ vào Hiến pháp nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992 đã được sửa đổi, bổ sung theo Nghị quyết số 51/2001/QH10 ngày 25 tháng 12 năm 2001 của Quốc hội khoá X, kỳ họp thứ 10;

Luật này quy định về bảo vệ và phát triển rừng.

Xem chi tiết tại đây

Nguồn: moj.gov.vn

Đắk Nông dành hơn 180 tỷ đồng giúp bà con dân tộc thiểu số

dak nong

Thâm canh chè đồi ở Đắk Nông. (Ảnh: Trần Tuấn/TTXVN)

Trong 2 năm 2014-2015, tỉnh Đắk Nông dự kiến sẽ chi hơn 180 tỷ đồng để cấp đất sản xuất, đất ở và xây dựng công trình nước sinh hoạt cho bà con dân tộc thiểu số nghèo trong tỉnh; giúp bà con chuyển đổi nghề nghiệp, mua dụng cụ sản xuất và học nghề.

Trong đó, nguồn vốn ngân sách Trung ương hỗ trợ gần 74 tỷ đồng, vốn vay từ ngân hàng chính sách xã hội gần 63 tỷ đồng, vốn từ ngân sách địa phương và huy động các nguồn lồng ghép trên 43 tỷ đồng.

Tỉnh Đắk Nông sẽ cấp đất sản xuất cho 1.800 hộ, với diện tích 6.116ha; cấp đất ở cho 843 hộ, với 208ha chuyển đổi ngành nghề và mua nông cụ sản xuất, học nghề là 2.418 hộ.

Tỉnh cũng đầu tư xây dựng 16 công trình công trình nước sinh hoạt tập trung; duy tu bảo dưỡng 53 công trình để cung cấp nước sinh hoạt hợp vệ sinh cho hơn 30.000 người dân tộc nghèo ở vùng sâu, vùng xa và vùng biên giới. Đồng thời, thực hiện chính sách giao khoán, bảo vệ rừng cho bà con dân tộc nghèo với diện tích hơn 60.000ha, mỗi hộ từ 20-30ha rừng.

Hiện tỉnh Đắk Nông đang đẩy mạnh thu hồi đất từ các dự án nông lâm nghiệp của các doanh nghiệp tư nhân thuê nhưng đầu tư không hiệu quả; thu hút lao động là đồng bào dân tộc thiểu số vào các doanh nghiệp và nông, lâm trường; hướng dẫn đồng bào phát triển ngành nghề, tạo việc làm và thu nhập.

Tỉnh cũng đã giải quyết vấn đề về đất ở cho 1.778 hộ đồng bào tại chỗ với diện tích gần 64ha; giải quyết và cấp đất sản xuất cho 2.120 hộ, có diện tích 1.284ha, với tổng kinh phí thực gần 7 tỷ đồng

Trong những năm qua, tỉnh Đắk Nông đã đầu tư hàng ngàn tỷ đồng để thực hiện các chương trình, dự án đầu tư cho vùng nghèo, vùng đồng bào dân tộc thiểu số. Nhờ đó, đời sống của bà con không ngừng được nâng cao; tỷ lệ đói nghèo trong vùng đồng bào thiểu số giảm từ 6-7 %/năm./.

Trần Hữu Hiếu- TTXVN

Vận động ban hành chính sách của Chính phủ về đánh giá Nông lâm trường quốc doanh và tăng cường cơ hội tiếp cận đất đai cho đồng bào dân tộc và miền núi

Trong năm 2013 và giai đoạn trước đây, FORLAND đã thực hiện nhiều nghiên cứu liên quan đến NQ 28/2003 của BCT, NĐ 200/2004 của CP, các TT 38/2007 và TT 07/2011 về hướng dẫn thủ tục thực hiện GĐGR và đã phát hiện nhiều bất cập trong quá trình tiếp cận quỹ đất rừng cho người dân tộc thiểu số miền núi trong việc rà soát quỹ đất từ các Nông lâm trường quốc doanh (NLTQD).  Luật đất đai năm 2013 đã quy định tại điều 133 về việc rà soát đất đai của các NLTQD, tại khoản 2: Đất do các doanh nghiệp nông, lâm nghiệp không sử dụng, sử dụng không đúng mục đích, giao khoán, cho thuê, cho mượn trái pháp luật, bị lấn, bị chiếm được thu hồi để tạo quỹ đất giao, cho thuê cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân, trong đó phải ưu tiên cho hộ gia đình, cá nhân là đồng bào dân tộc thiểu số không có đất hoặc thiếu đất sản xuất ở địa phương. Trên cơ sở kế hoạch tổng kết NQ 28 của BCT năm 2003 và ban hành NQ mới về tiếp tục đổi hoạt động của NLTQD. Theo chương trình làm luật của CP trong khoảng từ tháng 9 đến tháng 12 năm 2014, Thủ tướng CP sẽ ban hành văn bản thay thế NĐ 200 về đổi mới, sắp xếp lại NLTQD trong đó có nội dung tiếp tục rà soát quỹ đất do các NLTQD đang quản lý. Đây là điểm quan trọng mà FORLAND quan tâm và đóng góp các ý kiến về việc tăng cường khả năng tiếp cận công bằng quỹ đất của người dân từ việc rà soát quỹ đất này.

Mục tiêu: i)Các đóng góp của  FORLAND sẽ được  được ghi nhận trong NĐ mới của CP về đánh giá, rà soát đất đai NLTQD góp phần đảm bảo việc tiếp cận đất đai một cách cộng bằng cho người DTTS và miền núi.

Phương pháp triển khai:  FORLAND kết hợp với VUSTA và TCLN thử nghiệm rà soát tại thực địa, rút kinh nghiệm hoàn  thiện bộ tiêu chí góp phần cho CP ban hành NĐ mới khả thi, phù hợp với tinh thần của NQ mới về NLTQD và Luật đất đai 2013:

–          Xây dựng bộ tiêu chí đánh giá và công cụ đánh giá;

–          Xây dựng mô hình áp dụng bộ tiêu chí đánh giá thử nghiệm;

–          Hoàn thiện bộ tiêu chí;

Thời gian dự án: 12 tháng, từ tháng 01 – tháng 12 năm 2014

FORLAND

Lồng ghép giới trong Luật BVPTR và một số văn bản dưới luật liên quan

Luật Bảo vệ và Phát triển rừng (BV&PTR) đã bộc lộ một số điểm hạn chế sau 10 năm thực thi. Một trong những điểm hạn chế là sự thiếu lồng ghép giới trong vấn đề tiếp cận và quản lý, sử dụng và phát triển rừng cho nam giới và nữ giới.  Vai trò của phụ nữ trong việc ra quyết định về sử dụng và quản lý và phát triển rừng cũng bị xem nhẹ.  Kết quả là đời sống của phụ nữ, đặc biệt là nhóm phụ nữ nghèo, phụ nữ đơn thân gặp nhiều khó khăn do thiếu sự can thiệp, tạo điều kiện của chính sách để họ được tham gia tiếp cận các nguồn tài nguyên rừng và hưởng thụ các lợi ích liên quan trong việc quản lý và phát triển rừng.

Nhà nước đã có chủ trương điều chỉnh, sửa đổi lại Luật BV&PTR trong những năm tới đây để phù hợp với thực tế và đồng bộ với các Luật và chính sách liên quan. Trong bối cảnh này, FORLAND tiến hành nghiên cứu Vận động chính sách lồng ghép giới trong quá trình sửa đổi luật BV&PTR và các văn bản dưới luật liên quan. Mục tiêu của dự án là nhằm i) Tăng cường năng lực cho các tổ chức thành viên FORLAND để các kiến nghị chính sách của FORLAND có lồng ghép yếu tố giới và có tầm ảnh hưởng đến vai trò và quyền lợi của nam giới và nữ giới; ii) Tạo cơ hội cho các phụ nữ tiến hành các hoạt động VĐCS để tiếp cận tài nguyên rừng với chất lượng đất tốt hơn.

Thời gian thực hiện dự án: 1/3/2014 – 30/12/2014

FORLAND

Đánh giá hiện trạng tranh chấp và xung đột quyền sử dụng đất trong hệ thống khu bảo tồn ở Việt Nam

Thực hiện Quyết định 57/2012/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ (TTg) về phê duyệt Kế hoạch hành động bảo vệ và phát triển rừng giai đoạn 2011-2020, trong phân kỳ 2014-2015 Tổng cục Lâm nghiệp, Bộ NN-PTNT đang triển khai xây dựng một số văn bản pháp lý và chính sách quan trọng, bao gồm Quyết định của TTg về chính sách đồng quản lý rừng (2014), rà soát và đánh giá chính sách thí điểm chia sẻ lợi ích từ quản lý, bảo vệ và phát triển bền vững rừng đặc dụng (2014/2015) theo Quyết định 126/QĐ-TTg năm 2012 của TTg, Quyết định của TTg về một số cơ chế, chính sách quản lý, sử dụng rừng cộng đồng (2014 dự thảo khung nội dung), đồng thời nghiên cứu ban hành một số thông tư thực hiện các quyết định nói trên cũng như Quyết định 24/2012/QĐ-TTg về chính sách đầu tư phát triển rừng đặc dụng giai đoạn 2011-2020. Nội dung dự thảo các chính sách nói trên có liên quan trực tiếp đến giải quyết mối quan hệ giữa hộ gia đình, cộng đồng địa phương và Ban quản lý các khu rừng đặc dụng (VQG/KBT) về tình trạng chồng lấn, tranh chấp và xung đột quyền sử dụng đất trong quá trình quy hoạch, thành lập và mở rộng các khu rừng đặc dụng ở Việt Nam từ sau năm 1990. Tình trạng này khá phổ biến ở nhiều VQG/KBT, tuy nhiên chưa được giải quyết đồng bộ, gây nên thách thức lớn cho công tác quản lý, bảo vệ rừng và bảo tồn thiên nhiên.

FORLAND tiến hành nghiên cứu này nhằm đánh giá được hiện trạng và tác động của chồng lấn, tranh chấp, xung đột quyền sử dụng đất ở các VQG/KBT rừng đặc dụng của Việt Nam và đưa ra các khuyến nghị về giải quyết tranh chấp này, góp phần tác động đến quá trình xây dựng và thực thi chính sách đồng quản lý rừng, chia sẻ lợi ích và chính sách liên quan khác theo hướng hài hòa quyền và lợi ích của cộng đồng địa phương đối với rừng và đất rừng cũng như đảm bảo các mục tiêu quản lý bền vững khu bảo tồn và đa dạng sinh học.

Thời gian thực hiện: 09 tháng, từ tháng 01/3/2014 đến tháng 30/11/2014

FORLAND